Bình phá mẫu thông lượng cao, dễ lắp ráp

MARSXpress Plus

MARSXpress Plus™ được phát triển dựa trên thiết kế đơn giản của bình MARSXpress, đồng thời cho phép xử lý thể tích mẫu lớn hơn nhờ dung tích bình 110 mL.

Bình MARSXpress Plus phù hợp cho các loại mẫu tương tự MARSXpress như mô thực vật, mô động vật, mẫu thực phẩm hỗn hợp, hàng tiêu dùng và các ứng dụng vệ sinh công nghiệp.

Hệ thống cho phép chuẩn bị đồng thời lên đến 24 bình mẫu, đáp ứng nhu cầu thông lượng cao của phần lớn các phòng thí nghiệm phân tích.

Tính năng nổi bật
  • Bình gồm 3 phần, dễ lắp ráp
  • Phá mẫu lên đến 24 bình cho nhu cầu thông lượng cao
  • Xử lý được lượng mẫu lớn hơn so với bình MARSXpress
  • Phù hợp với nhiều nhóm ứng dụng khác nhau
Request a Quote Questions
Dễ lắp ráp

Bình phá mẫu đơn giản cho các mẫu thường quy

Bình MARSXpress được thiết kế để lắp ráp cực kỳ dễ dàng, chỉ cần sử dụng dụng cụ siết tay đơn giản.

Chỉ với một thao tác siết, bình đã sẵn sàng cho quy trình phá mẫu. Thiết kế này không yêu cầu sử dụng lò xo hoặc màng, đồng thời không cần bước tạo hình trước khi vận hành.

Bình thủy tinh dùng một lần

Tăng hiệu suất phòng lab, giảm chi phí cho mỗi lần kiểm nghiệm

An toàn, đơn giản và đáp ứng nhu cầu thông lượng cao. Các hệ thống phá mẫu khác sử dụng bình dùng một lần thường có tốc độ chậm, yêu cầu áp suất vận hành cao và nguy hiểm hơn, đồng thời chỉ có thể xử lý số lượng mẫu ít hơn.

Bình thủy tinh dùng một lần mới của CEM mang lại giải pháp tiện lợi cho quy trình phá mẫu dùng một lần, với chi phí tối ưu hơn đáng kể.

Tìm hiểu thêm
Bình dung tích lớn hơn

Cần xử lý lượng mẫu lớn hơn? Không thành vấn đề.

Bình MARSXpress Plus có thể phá mẫu với khối lượng mẫu lớn hơn so với bình MARSXpress. Thiết kế đường kính bình lớn hơn cũng giúp việc thêm mẫu và vệ sinh trở nên dễ dàng hơn.

Đây là lựa chọn phù hợp cho phá mẫu thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, phân bón, hàng tiêu dùng, mô thực vật và mô động vật.

Ứng Dụng

Các loại mẫu dưới đây có thể được phá hoàn toàn với khối lượng mẫu tối đa tương ứng.

Loại mẫu Khối lượng mẫu tối đa Kết quả sau phá mẫu
Mô động vật và thủy sản 0,6 g Dung dịch trong
Mẫu rắn môi trường 0,5 g Dung dịch trong
Thức ăn chăn nuôi và phân bón 0,6 g Dung dịch trong
Vật liệu lọc (giấy và cellulose) 0,5 g Dung dịch trong
Thực phẩm 0,6 g ( tính theo khối lượng khô) Dung dịch trong
Sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh/người cao tuổi 0,5 g ( tính theo khối lượng khô) Dung dịch trong
Sản phẩm dinh dưỡng bổ sung 0,6 g Dung dịch trong
Nylon 0,3 g Dung dịch trong
Dược phẩm (không bao gồm API có vòng thơm) 0,3 g Dung dịch trong
Mô thực vật 0,6 g Dung dịch trong
Polypropylene 0,3 g Dung dịch trong
Dầu thải 0,1 g Dung dịch trong